Thư viện phẫu thuật mắt (174 bài)

Gõ tiếng Việt hoặc tiếng Anh để lọc theo tên. Mỗi thẻ có link Bài học, Transcript và Video.

A. Góc ngoài — nền tảng

001Lateral tarsal strip
Dải sụn mi dưới
Biến đầu ngoài tarsus mi dưới thành strip và neo vào màng xương tại củ Whitnall để tăng căng ngang và chỉnh cao độ góc ngoài. Canthotomy + cantholysis dưới, tách lá trước-sau 5-10mm, cắt mucocutaneous junction, cạo mặt sau, cắt ngắn 3-5mm, khâu Mersilene 4-0 double-arm ra mặt trước strip rồi móc màng xương posterior cao hơn góc trong 2mm, giật thử trước khi buộc. Tái tạo góc sắc, khâu lá trước vào strip. Nền tảng của mọi kỹ thuật góc ngoài.
002Lateral tarsal strip with upper canthoplasty
Dải sụn kèm tạo hình góc trên
Như strip thường nhưng nối thêm mi trên ngoài vào bờ trên strip để một lần buộc làm chặt cả hai mi. Sau khi đặt Mersilene cho strip dưới (chưa buộc), cắt trụi mucocutaneous junction 4-5mm mi trên ngoài, khâu Vicryl 5-0 từ bờ trên strip lên vùng trụi mi trên và buộc trước để nối hai mi, rồi mới buộc Mersilene. Điểm then chốt là thứ tự buộc: nối trước, neo chính sau. Siết quá gây hẹp khe ngoài.
003Transblepharoplasty canthopexy
Treo góc qua đường mi
Treo góc ngoài qua đường mổ blepharoplasty mi trên sẵn có, không cần canthotomy hay tạo strip. Sau khi bộc lộ bờ trên-ngoài ổ mắt, kim lớn Prolene 4-0 đi qua đường mổ ra ngang lỗ Meibomian mi dưới ngoài, vòng lại móc màng xương bờ trên-ngoài, giật thử chứng minh hiệu ứng rồi buộc. Chỉ cho lỏng nhẹ khi đang mổ mi trên; lỏng nặng vẫn phải chuyển strip vì đây chỉ là treo mô mềm.
004Periosteal strip for lateral canthal disinsertion
Dải màng xương lệch góc ngoài
Dùng màng xương bờ ngoài làm strip thay tarsus khi gân góc đã rời sau blepharochalasis gây hẹp ngang khe mi. Dao 15 rạch màng xương dọc bờ ngoài, nâng bằng Freer không cắt đứt, lật vào trong; Vicryl 5-0 đệm ngang để strip nằm trên tarsus dưới (nối dài lá sau), móc thêm mi trên rồi mới buộc; khâu lá trước 7-0. Dùng khi không còn tarsus ngoài; còn tarsus thì ưu tiên strip tarsus bền hơn.
005Periosteal strip to increase the width of the palpebral fissure
Dải màng xương nới rộng khe mi
Nới rộng khe ngang bằng cách phối hợp strip màng xương (lá sau nhân tạo) với strip tarsus thật của bệnh nhân đặt chồng lên. Vicryl 5-0 kim taper đệm để strip màng xương nằm trên mi dưới ngoài, siết đưa mi vào vị trí rồi buộc; khâu lá trước vào strip bằng 7-0. Khác A4 ở chỗ còn tarsus dùng được nên giữ cả hai lớp. Bóc màng xương phải nhẹ tay tránh cắt đứt.
006Floppy eyelid syndrome repair
Sửa hội chứng mi nhão
Nhão toàn bộ mi trong hội chứng mi nhão: làm strip cả mi trên và mi dưới ngoài, cắt ngắn rất lớn (mi dưới ~2cm), neo kép Mersilene 4-0 trong bờ xương. Mi trên chỉ bóc tới bờ trên tarsus để bảo vệ ống tuyến lệ, buộc mi trên trước mi dưới sau. Bắt buộc đánh giá và điều trị sleep apnea/CPAP song song nếu không sẽ tái nhão. Thay thế wedge mi trên cũ bằng strip mi trên.

B. Lật-quặm mi dưới

007Medial spindle with lateral tarsal strip for repair of ectropion
Con thoi trong kèm dải sụn (lật mi)
Lật mi dưới trong do tuổi già cần hai đầu: ngoài làm chặt ngang bằng strip neo Whitnall hướng superior-posterior, trong lộn bờ bằng medial spindle — đặt sonde Bowman bảo vệ lệ quản, cắt thoi kết mạc và cơ rút dưới bờ sụn ôm quanh điểm lệ, khâu chromic 5-0 từ cơ rút qua sụn ra da mũi-dưới, điểm ra càng thấp lộn càng nhiều. Buộc ngoài trước trong sau; khó làm quá tay. Đây là đáp án cho điểm lệ lệch khỏi hồ lệ.
008Transconjunctival retractor reinsertion with lateral tarsal strip for involutional ectropion
Khâu lại cơ rút qua kết mạc kèm dải sụn
Lật mi tuổi già do tuột cơ rút kèm lỏng ngang: rạch kết mạc và cơ rút dưới bờ sụn từ góc tới điểm lệ, bóc mặt cơ rút-mỡ, cắt 2-3mm kết mạc-cơ rút rồi khâu mép vào bờ dưới sụn bằng Vicryl 7-0 chạy dài để rút ngắn dọc, kết hợp strip ngoài Mersilene neo Whitnall làm chặt ngang. Sửa cả dọc lẫn ngang trong một ca; cắt quá nhiều gây quặm ngược.
009Inverting sutures with upper canthoplasty and lateral tarsal strip
Mũi lộn kèm tạo hình góc và dải sụn
Lật mi toàn bộ sửa ba điểm một ca: ba mũi lộn Vicryl 5-0 vào da cách bờ sụn 1cm móc bờ dưới sụn rồi ra da, strip ngoài neo Whitnall, canthoplasty trên nối mi trên vào bờ trên strip. Buộc nối trên trước, buộc strip sau, buộc mũi lộn cuối cùng tới khi lông mi dưới thẳng đứng — đích nghiệm thu của ca mổ. Điểm vào da đúng 1cm quyết định lực lộn.
010Maximal repair of involutional lower lid ectropion
Sửa lật mi tối đa
Lật mi nặng sửa tối đa bốn điểm một ca: strip ngang, mũi lộn dọc, nâng má SOOF bằng ba mũi Vicryl 4-0 từ mô má vào màng xương bờ dưới, và khâu dính trong medial tarsorrhaphy. Mũi lộn buộc cuối cùng để căn tổng thể tới lông mi thẳng đứng. Dành cho ca thất bại với sửa đơn lẻ; rủi ro lớn nhất là hẹp khe do tarsorrhaphy kết hợp strip cùng lúc.
011Transcutaneous retractor reinsertion with lateral tarsal strip for involutional entropion
Khâu lại cơ rút qua da kèm dải sụn (quặm)
Quặm tuổi già do tuột cơ rút kèm lỏng ngang: rạch dưới lông mi từ điểm lệ tới góc, bóc mặt cơ vòng-vách, tách mỡ khỏi cơ rút rồi tách cơ rút khỏi kết mạc rất mỏng, khâu cơ rút vào bờ dưới sụn bằng Vicryl 5-0 ba mũi, kết hợp strip ngoài neo Whitnall. Đường rạch vừa mở vừa giải phóng cơ vòng đè; điểm nguy hiểm nhất là thủng kết mạc khi tách.
012Repair of cicatricial entropion with Quickert sutures, tarsal fracture, and lateral tarsal strip
Quặm do sẹo (Quickert, bẻ sụn, dải sụn)
Quặm do sẹo co kéo lá trước: bẻ gãy sụn ngang cách bờ mi 2mm để đảo chiều cong, khâu lộn mép 4-5 mũi Vicryl 5-0 móc mặt cắt sụn, ba mũi Quickert qua cùng đồ-móc cơ rút-ra dưới nang lông, strip ngoài neo Whitnall. Gần quá hoại tử mép, xa quá không lộn được; sẹo tiến triển gây tái quặm nên khác hẳn quặm tuổi già. Erythromycin ba lần mỗi ngày.

C. Tái tạo mi dưới ngoài

013Tenzel flap
Vạt Tenzel
Vạt bán nguyệt xoay ngoài đóng khuyết mi dưới ~50% khi khâu trực tiếp không được: cantholysis dưới, rạch từ góc ngoài lên trên-ra ngoài, bóc dưới cơ vòng mi. Nếu ướm thử gây kink mi trên ngoài thì bóc vạt khỏi superior crus. Khâu tarsus Vicryl 5-0, bờ mi Vicryl 7-0 đệm dọc đúng hai mốc lỗ Meibomian và nang lông để lộn bờ, tái tạo góc ngoài bằng Vicryl 5-0 vào superior crus.
014Repair of inferior lateral anterior lamellar defect
Vạt bán nguyệt khuyết lá trước ngoài-dưới
Khuyết chỉ lá trước (da + cơ vòng) mi dưới ngoài, còn lá sau: phủ da bằng vạt bán nguyệt chuyển vị kết hợp strip ngoài neo Whitnall chống kéo xuống và lật mi. Rút ngắn strip, cắt mucocutaneous junction, cạo mặt sau, neo Mersilene 4-0; chuyển vạt phủ, khâu sâu Vicryl 5-0 và nông chỉ tiêu nhanh 5-0, tái gắn lá trước vào lá sau. Phân biệt khuyết toàn bộ chiều dày để tránh thiếu ghép lá sau.
015Repair of a lateral canthal defect with an O to Z flap
Vạt O-to-Z góc ngoài
Khuyết góc mắt ngoài đóng bằng hai vạt O-to-Z kèm strip mi dưới neo Whitnall và mũi nâng má Vicryl 4-0 vào màng xương để triệt tiêu lực kéo má xuống mi. Nhánh trong đi subciliary, nhánh ngoài lên trên; undermining rộng giữa cơ vòng và vách. Khác ca O-to-Z má đơn thuần ở chỗ bắt buộc gia cố mi vì đã lan tới góc mắt.
016O to Z flap
Vạt O-to-Z má
Khuyết tròn má trái sau Mohs BCC đóng bằng hai vạt xoay đối diện biến O thành Z, chia sức căng hai hướng để không kéo trễ mi dưới. Dao 15 rạch da, kéo Westcott undermining mặt dưới da, ướm transposition không căng, khâu sâu Vicryl 5-0 tạo hình Z, khâu da Prolene 6-0 đệm dọc. Đơn thuần má nên chưa cần strip; khi lan tới mi hoặc góc ngoài phải thêm strip như ca số 15.
017Repair of 50% lateral full-thickness lower eyelid defect
Khuyết nửa ngoài mi dưới (ghép sụn + dải màng xương)
Khuyết toàn bộ chiều dày nửa ngoài mi dưới dựng một thì: lá sau bằng ghép sụn mi trên đối bên (chừa cầu 4mm bờ mi cho) và strip màng xương bắt đầu cao hướng trên-ngoài, kim taper đệm để strip trước ghép; lá trước phủ bằng vạt da-cơ huy động kèm nâng má ba mũi; nuôi ghép bằng 2-3 mũi đệm xuyên vạt buộc qua bolster. Luôn lấy ghép đối bên để dành Hughes sau này.
018Periosteal strip and mid-face lift for repair of lateral full-thickness defect
Dải màng xương + nâng má khuyết ngoài
Khuyết ngoài toàn bộ chiều dày sau Mohs kèm da co ngắn do nắng: lá sau dựng bằng strip màng xương đệm trước sụn ngoài còn lại, lá trước phủ bằng vạt rộng, nâng má tiền màng xương bằng Vicryl 4-0 từ mô má vào màng xương bờ dưới với mũi ngoài ngang mức strip để triệt tiêu lực kéo má xuống mi. Da actinic buộc vạt phải rộng hơn bình thường.
019Repair of 50% lower eyelid defect with a periostal strip
Khuyết nửa mi dưới (dải màng xương)
Khuyết nửa mi dưới toàn bộ chiều dày còn sụn ngoài một phần: đoạn trong chuyển sụn ngoài vào khâu trực tiếp với sụn trong và bờ mi đệm dọc 7-0, đoạn ngoài thiếu dựng bằng strip màng xương rạch mức cao nâng sâu tới chỗ vào ổ mắt đệm trước sụn, má ngoài ổn định bằng Vicryl 4-0 ngang mức strip, các mũi đệm buộc qua bolster. Căng ngoài tốt và căng dọc tối thiểu là nghiệm thu.
020Myocutaneous flap for lateral lower lid defect
Vạt da-cơ khuyết ngoài mi dưới
Khuyết lá trước ngoài mi dưới phủ bằng vạt da-cơ xoay kiểu Mustarde nhỏ: bóc đúng mặt ngay dưới mỡ dưới da, tuyệt đối không sâu hơn để tránh nhánh thần kinh mặt số VII, bóc thêm bằng cautery cùng mặt tới đủ; strip ngoài neo Whitnall làm trước khi phủ vạt; khâu sâu đóng khuyết, cắt đỉnh vạt và dog-ear, da Prolene 6-0. Mặt bóc đúng là yếu tố sống còn của vạt và dây thần kinh.

D. Nâng má giữa mặt

021Preperiosteal cheek lift with Vicryl suture
Nâng má tiền màng xương
Nâng má trên mặt màng xương (không bóc dưới màng xương, không khoan xương) bằng Vicryl + strip ngoài + nối trên cho lật mi do sẹo nắng. Nhẹ nhàng hơn D22 nhưng kém bền hơn. Móc đủ sâu SOOF; buộc vào galea chứ không phải da ở mũi treo trong.
022Drill hole midface lift
Nâng má qua lỗ khoan xương
Nâng má dưới màng xương neo xuyên xương: chỉ nylon từ mặt dưới màng xương luồn ngược qua lỗ khoan bờ dưới rồi buộc — neo xương bền vững nhất, kèm strip + nối trên + mũi lộn cho lật mi đi kèm. Khoan mũi 1mm 3 lỗ (trong bó, ngoài bó, ngoài cùng infraorbital), malleable bảo vệ cầu. Chạm bó gây tê má vĩnh viễn.

Brow

023Small incision browplasty
Tạo hình mày đường nhỏ
Nâng cung mày kiểu nội soi nhưng không dùng endoscope: giải phóng trán qua đường mi trên, hai đường paramedian trên tóc và hai đường thái dương, lyse temporal fusion line cho trán di động hoàn toàn, cố định Endotine hai bên đối xứng kèm plication cân thái dương Vicryl 3-0. Rạch màng xương phải lateral với bó supraorbital. Cuối mổ lagophthalmos 2-3mm tự hết; staples và chỉ mi cắt sau một tuần.

N. Vô cảm

024Application of local anesthesia for DCR (awake)
Tê tại chỗ mổ DCR
Vô cảm đa điểm cho DCR ngoài trên bệnh nhân tỉnh: tê hốc trong qua caruncle tới thành xương ~1cc, tê dưới da mi trong trên và dưới, tê dọc đường rạch cạnh mũi, tê niêm mạc mũi meatus giữa. Hỗn hợp lidocaine với epinephrine vừa giảm đau vừa cầm máu. Thiếu tê mũi gây đau dữ dội khi làm xương; bơm vào mạch gây ngộ độc nên phải hút thử.
025Retrobulbar block (Oetting video 1)
Block sau nhãn cầu
Đưa thuốc tê vào phễu cơ sau nhãn cầu: vào kim tại hai phần ba ngoài bờ dưới vuông góc mặt, hai pop qua vách rồi qua phễu cơ, hút thử rồi bơm 3-5cc lidocaine với bupivacaine, ép gạc tamponade 90-120 giây. Dấu hiệu cầu xoay xuống rồi lên lại gợi ý kim đúng; cầu đảo theo kim gợi ý chạm củng mạc. Nguy cơ thủng cầu và máu tụ nên chỉ làm khi được đào tạo.
026Sub-Tenons peribulbar block (Oetting video 2)
Block dưới bao Tenon
Mở button-hole kết mạc và Tenon cách limbus khoảng 10mm, bóc cùn góc phần tư, đưa cannula lệ đạo cùn ra sau bơm lidocaine với bupivacaine vào khoang dưới Tenon. Vô cảm tương đương retrobulbar nhưng an toàn hơn vì dùng kim cùn, phù hợp nhãn cầu dài. Nghiệm thu là thuốc lan đều và mắt giảm vận động dần.
027Tê thấm mi mắt và vùng mặt (TA biopsy + blepharoplasty pearls)
Tê thấm mi-mặt
Thấm lidocaine với epi quanh vùng mổ, tuyệt đối không tiêm thẳng vào động mạch thái dương; chờ epi co mạch mới rạch; đốt bipolar tối thiểu ở mép da để tránh sẹo xấu. Mỡ medial ổ mắt phải tê bổ sung riêng sau bộc lộ vì tê da không đủ, quên bước này gây đau chói khi kéo mỡ. Ca dài thêm bupivacaine 0.5% cho tê 6-8 giờ.

U. Mi trên (quặm)

028Upper eyelid tarsotomy
Mở sụn mi trên (quặm)
Quặm mi trên do sẹo: rạch ngang sụn cách bờ 2-3mm suốt vùng quặm tới cơ vòng trước sụn cho mép tự do, rồi khâu lộn mép 3-6 mũi Vicryl 5-0 kim S-24 vào tại nang lông ra đường rạch, móc mép cắt sụn vòng ngược ra nang lông; để chưa buộc khi đặt mũi cạnh. Buộc lộn đều, khó làm quá tay. Gần quá hoại tử mép, xa quá không lộn được. Cắt chỉ 7-10 ngày.
029Anterior lamellar recession (upper lid)
Lùi lá trước mi trên
Trang gốc không có transcript và Vimeo (02:15, xem trực tiếp trên trang). Nguyên lý: tách lá trước khỏi lá sau theo đường xám rồi đẩy lá trước lên trên để bờ mi lộn ra, đảo ngược co kéo mà không cắt sụn. Chỉ định co kéo lá trước nhẹ-vừa; recession quá gây hở mi nên đây là nguy cơ lớn nhất. Phân biệt số 28 (cắt sụn) và số 30 (ghép khi thiếu mô).
030Mucous membrane graft for upper cicatricial entropion
Ghép niêm mạc quặm mi trên
Quặm mi trên do co rút kết mạc: cautery rạch và giải phóng sẹo triệt để tới cơ Muller, đo ghép bằng thước, lấy niêm mạc má, ba mũi Vicryl 5-0 móc ghép-mép trên kết mạc-xuyên mi ra độ cao cùng đồ buộc qua bolster, khâu mép dưới ghép vào bờ sụn 7-0 (mắt còn nhãn phải khâu vùi), conformer với Frost ngược và băng ép một tuần. Giải phóng thiếu thì ghép bị kéo bung.

U. Co rút mi

031Modified full-thickness blepharotomy
Mở toàn bộ mi trên (co rút)
Hạ mi trên co rút do TED bằng giải phóng bậc thang: bóc cân-vách khỏi sụn, bóc cân-Muller tránh lộ mỡ trước cân, cắt sừng ngoài hết temporal flare, rạch Muller-kết mạc trên bờ sụn từ ngoài vào giữa, dựng bệnh nhân ngồi kiểm tra và bóc thêm trong chừa cầu kết mạc ngang đỉnh đồng tử nếu còn cao. Đóng Prolene 6-0 một lớp. Căn ngồi là nghiệm thu vàng; bỏ qua sừng ngoài gây vểnh tồn lưu.
032Blepharotomy with debulking of medial and brow fat pads
Mở toàn bộ kèm lấy mỡ
Số 31 cộng xử trí mỡ phì đại trong TED: cắt bảo tồn mỡ medial sau thấm tê riêng (không kẹp kéo mạnh gây chảy máu sâu) và lấy bớt mỡ trán đối xứng hai bên, đóng Prolene chạy dài một lớp. Co rút vừa nên mở Muller-kết mạc chỉ tới giữa. Cảnh giác chảy máu sau nhãn và hõm hốc nếu lấy quá.
033Hard palate graft for lower retraction
Ghép vòm miệng co rút mi dưới
Nới dài lá sau bằng vòm miệng cứng ít co, strip ngoài neo Whitnall, Frost dán trán và băng ép một tuần. Điểm kinh điển của Allen: đặt ghép lệch vào trong hơn dự tính vì lỗi hay gặp là bỏ sót co rút trong. Mổ lại sẹo nhiều thì Freer bóc thêm. Đau và chảy máu vòm miệng cho là biến chứng vị trí cho cần dặn trước.
034Enduragen graft for lower retraction
Tấm Enduragen co rút mi dưới
Nới dài lá sau bằng tấm sinh học sẵn có kèm nâng má ba mũi và strip với nối trên, silk trán và băng ép một tuần. Tấm dày cần kim lớn, không biểu mô nên bắt buộc phủ kết mạc kín, đặt hơi lệch trong. Thủng kết mạc khi tách là bình thường. Ưu điểm tránh mổ lấy mô, nhược điểm lộ-nhiễm trùng tấm và co rút tấm.
035Enduragen graft with inverting sutures
Enduragen kèm mũi lộn
Đặt Enduragen gây xu hướng lật sau mổ nên chặn trước bằng ba điểm neo: mũi lộn Vicryl giữ sụn, strip giữ ngoài, tarsorrhaphy trong nhỏ giữ góc trong. Tấm khâu tiêu nhanh 5-0 và bắt buộc phủ kết mạc; kết mạc đóng 7-0 vùi nếu sợ cộm; mũi lộn buộc qua bolster cắt sau một tuần. Thiếu một trong ba điểm đều tái lật.
036Enduragen graft with pillar tarsorrhaphy
Enduragen kèm dính trụ
Tối đa hóa sửa co rút bằng giữ kéo lên lâu nhất: hai trụ sụn-kết mạc mi trên buộc xuống mi dưới qua bolster giữ tới hai tháng rồi mới tháo, thay cho strip ngoài. Đặt tấm và phủ kết mạc như thường lệ. Dành cho co rút kèm viêm giác mạc do hở và ca tái phát; tháo sớm tụt lại như cũ. Lưu ý trang ghi trùng link Vimeo với số 35, cần đối chiếu trực tiếp.
037Lower lid elevation with ear cartilage graft
Ghép sụn tai nâng mi dưới
Nới dài lá sau bằng sụn vành tai 30x12mm: rạch theo helix, không thủng tai, chừa 5mm vành, cầm máu bipolar kỹ chống tụ máu, khía mặt sụn cho mềm ôm cong mi rồi đặt giữa bờ sụn-đầu cắt khâu tiêu nhanh 5-0; kèm strip, nối trên, tarsorrhaphy trong, Frost và băng ép một tuần. Sụn cứng cong tự nhiên là ưu điểm, tụ máu vành tai là rủi ro vị trí cho.
038Hard palate graft with medial pillar tarsorrhaphy
Vòm miệng kèm dính trụ trong
Co rút tái phát sau nhiều lần mổ: bóc hết sẹo cũ mới đặt vòm miệng có ý nghĩa, strip ngoài neo Whitnall, pillar trong giữ nâng tới hai tháng. Linh hồn ca mổ là thời gian giữ — tháo sớm tụt lại như cũ. Dành cho thất bại nhiều lần; mổ lần đầu nhẹ chỉ cần số 33.
039Retractor recession with medial and lateral tarsorrhaphy
Hạ cơ rút kèm dính hai đầu
Hở mi gây viêm giác mạc cần bảo vệ gấp: thả cơ rút tự co không khâu lại, khâu dính ngoài-trong giữ mi khép bảo vệ giác mạc. Ít xâm lấn nhất nhóm, không ghép không strip, đổi lại hẹp khe vĩnh viễn hai đầu. Ưu tiên giác mạc hơn thẩm mỹ.

S. Lác

040Basic cover test in ocular misalignment
Nghiệm pháp che mắt lác
Chuẩn hóa đo lác để chỉ định mổ: single cover phát hiện lác hiển (vào trong là lác ngoài, ra ngoài là lác trong), cover-uncover phát hiện lác ẩn, alternate đo toàn bộ góc; lăng kính trung hòa định lượng (trong-đáy ngoài, ngoài-đáy trong, trên-đáy dưới, dưới-đáy trên). Che phải ngắn để không lộ ẩn chồng lên; alternate luôn giữ một mắt bị che. Parks-Bielschowsky ba bước cho lác dọc. Đây là số liệu mổ của mọi ca lác.
041Medial rectus recession, fornix + hang-back (Kemp)
Lùi cơ trực trong (fornix, treo)
Làm yếu cơ trực trong bằng lùi điểm bám qua đường cùng đồ: bóc cơ toàn chiều rộng, khâu treo khóa mép chống tuột (biến chứng nặng nhất là mất cơ), cắt bám gốc rồi treo lùi đúng mm theo bảng liều. Hang-back cho phép cơ tự căn. Dùng cho lác trong; đường fornix lành nhanh hơn limbal. Trang không có transcript, bài dựng từ nguyên lý chuẩn.
042Lateral rectus resection, fornix (classic)
Cắt ngắn cơ trực ngoài (fornix)
Làm mạnh cơ trực ngoài bằng cắt ngắn rồi khâu lại đúng bám gốc qua đường cùng đồ: đo trước khi khâu theo liều, khóa mép chống tuột và chống xoắn (xoắn gây lệch dọc kèm). Dùng cho lác ngoài, thường phối hợp recession cơ trong đối bên. Trang không có transcript, mở trực tiếp xem bản YouTube/mp4.
043Lateral rectus resection, limbal (classic)
Cắt ngắn cơ trực ngoài (rìa)
Cùng cắt ngắn cơ ngoài như số 42 nhưng mở kết mạc sát rìa: bộc lộ rộng hợp mổ lại và dạy-học, đổi lại sẹo rìa và khó chịu nhiều hơn, đóng rìa phải kín. Kết quả chỉnh tương đương khi cùng liều mm. Chọn fornix cho ca thường, limbal cho ca phức tạp cần bộc lộ rộng. Trang có tài liệu tham khảo kèm theo.
044Adjustable suture in LR resection (modern, Kemp 2024)
Chỉnh chỉ cắt cơ ngoài
Resection nhưng khâu nút tạm bow/slip-knot để chỉnh sau mổ khi tỉnh: liều ban đầu vẫn đo theo bảng, sau mổ tê mắt mổ đo cover test rồi nới/siết tới trung hòa mới khóa vĩnh viễn. Chỉ làm được ở người lớn hợp tác; trẻ nhỏ dùng cố định. Ỷ lại chỉnh sau mà đo ẩu là lỗi chính.
045Adjustable suture technique (classic, AAPOS)
Kỹ thuật chỉ chỉnh (kinh điển)
Định nghĩa gốc: mổ thường khâu nút vĩnh viễn (permanent knot) — liều chốt ngay trên bàn; chỉnh chỉ khâu nút tạm ở vị trí dễ với, chỉnh khi tỉnh. Trẻ em và lác chuẩn liều chọn cố định; người lớn phức tạp hoặc mổ lại chọn chỉnh chỉ để giảm mổ lại. Nút phải vừa giữ được vừa chỉnh được và ở vị trí dễ với.
046Inferior oblique recession (classic)
Lùi cơ chéo dưới
Làm yếu cơ chéo dưới bằng lùi điểm bám định lượng theo mm: giảm nâng-xoay ngoài, giữ cơ để chỉnh liều và mổ lại dễ. Dùng cho IO overaction đo được. Lùi quá gây yếu nâng và hội chứng chống nâng; phân biệt IO với mỡ và trực dưới khi bắt cơ. Trang không có transcript.
047Inferior oblique myectomy (Stiff/Kemp 2021)
Cắt cơ chéo dưới
Cắt bỏ đoạn cơ chéo dưới: triệt để, nhanh, không khâu củng mạc — đổi lại không chỉnh liều và mổ lại khó tìm đầu cơ. Cắt quá ngắn gây nối lại tái phát. Chọn recession khi cần liều chính xác hoặc nghi mổ lại; chọn myectomy khi overaction nặng muốn gọn.
048Superior oblique tenotomy (classic)
Cắt gân cơ chéo trên
Cắt gân chéo trên để làm yếu triệt để, không chỉnh liều: cho SO overaction và Brown cần giải phóng. Nhầm bên liệt gây song thị nặng. Cắt phải hết mới hết lực; theo dõi xoắn sau mổ. Trang ghi video cũ hơi mờ nhưng còn giá trị.
049Superior oblique tuck (classic)
Gấp gân cơ chéo trên
Gấp nếp gân chéo trên để làm mạnh, chỉnh được độ gấp: cho liệt/yếu SO. Gấp quá gây Brown nhân tạo (hạn chế nâng khi nhìn vào trong). Nhầm tuck với tenotomy là sai lầm nghiêm trọng nhất nhóm cơ chéo: yếu thêm bên đã liệt gây song thị nặng.
050Harada-Ito procedure (classic)
Thủ thuật Harada-Ito
Chỉ chuyển 1/4 trước sợi gân SO ra trước-ngoài để tăng chọn lọc xoay trong: trị xoay ngoài mà ít ảnh hưởng hạ nhãn, khác tuck toàn phần tăng cả hạ và xoay. Phối hợp cả hai khi liệt SO hai bên vừa lác dọc vừa xoay ngoài. Tách quá nhiều thành tuck trá hình; chuyển sai hướng mất tác dụng.
051Simultaneous Harada-Ito + SO tuck (Weed/Olson)
Harada-Ito kèm gấp gân SO
Một ca hai việc cho liệt SO hai bên: tuck toàn phần (khe 1mm khi nhấc tucker, polyester 6-0, kéo cưỡng bức xác nhận) tăng hạ nhãn, Harada-Ito (Vicryl 6-0 khóa hai đầu, xuyên 8mm sau bám cơ ngoài, nơ tạm đo lặp rồi khóa) tăng xoay trong. Đánh dấu xoắn bằng vòng Cionni nửa góc trước mổ. Điểm xuyên mới gần hoàng điểm nên cấm đâm sâu.
052Strabismus surgery in scleral buckle setting (Kemp/Stiff, Case 325)
Mổ lác trên đai củng mạc
Mổ lác trên mắt đặt đai: đai đổi hướng-vị trí cơ nên liều phải hiệu chỉnh, ưu tiên bảo tồn đai tuyệt đối (kéo mù gây bung đai hoặc rách củng mạc), tách cơ khỏi đai-sẹo rồi mới recession trực trong và trực dưới. Phân biệt hạn chế do đai với liệt cơ thật trước mổ; võng mạc phải áp ổn mới mổ lác.

W. Mày-trán

053Direct browplasty
Tạo hình mày trực tiếp
Nâng mày bằng dải cắt da-mỡ dưới da ngay trên lông mày: độ nâng trên mỗi mm cao nhất và định hình chính xác nhất, đổi lại sẹo trên mày. Không bóc sâu hơn mỡ dưới da; khâu sâu Vicryl 4-0 vùi 6-8 mũi chịu lực thay da; da Prolene 5-0 chạy dài siết lộn mép trước khi buộc, cắt chỉ một tuần. Kèm blepharoplasty cùng ca. Dành cho cần nâng nhiều, trán che được sẹo.
054Gull-wing browplasty
Tạo hình mày cánh chim
Nâng toàn bộ mày kể cả đầu trong bằng dải cắt liền mạch qua sống mũi hình cánh chim: chỉ định sụp trong-ngoài nặng ở người đeo kính và hết chỗ đặt sẹo, dứt khoát không phải lift thẩm mỹ. Đo sẵn độ nâng, cắt da-mỡ dưới da, đóng sâu 4-0 và da Prolene 5-0, mỡ ba lần mỗi ngày, cắt chỉ một tuần, đeo kính che sẹo trong. Ưu điểm duy nhất so với direct là nâng được đầu trong.
055Direct browplasty #2
Tạo hình mày trực tiếp 2
Cùng direct như số 53 với ba điểm nhấn: rạch dưới-trên một nét liên tục không nhấc dao cho đường liền mạch; cắt nông tuyệt đối để bảo vệ nhánh trán thần kinh VII (sâu là liệt mày vĩnh viễn); da Prolene đàn hồi siết lộn mép trước khi buộc cho sẹo gần như không thấy. Đóng sâu 5-7 mũi.
056Paralytic brow ptosis repair (liệt VII)
Sửa sụp mày liệt VII
Direct cho mày liệt: cơ đã mất nên được bóc sâu hơn, mọi quyết định nâng xong trước mổ vì không căn được trong mổ; thêm medial cut-back cắt tam giác Burrow xử trí sụp đầu trong đi kèm. Đóng sâu 4-0, da đệm dọc trong và chạy dài ngoài. Đích chính là bảo vệ giác mạc (Bell kém) chứ không chỉ thẩm mỹ.
057Internal suture browpexy (định lượng)
Treo mày khâu trong
Nâng mày không sẹo ngoài bằng một mũi khâu trong qua đường mi: treo mép mổ lên màng xương trên bờ ổ mắt, định lượng compa 12-15mm tại đỉnh mày đo hai lần giống hệt nhau, Vicryl 4-0 kim P-2. Kém bền vì chỉ tiêu nhưng không sẹo trán, không dụng cụ neo. Dành cho sụp nhẹ-vừa kèm blepharoplasty.
058Transblepharoplasty Endotine browpexy
Treo mày Endotine qua mi
Treo mày dưới màng xương bằng neo Endotine qua đường mi: khoan lỗ bờ xương, cài device, móc màng xương lên ngạnh kèm nylon 5-0 xuyên da ra lông mày giữ mô, cắt nylon sau một tuần. Nâng yếu nên thực chất là ổn định chống tụt thêm khi mổ mi. Đóng mi tùy chọn, mỡ ba lần mỗi ngày.
059Mid-forehead browplasty
Tạo hình mày giữa trán
Hai đường rạch rời giữa trán giấu trong nếp nhăn (hai nếp thành một sẹo), bóc đúng mặt mỡ-cơ trán để bảo tồn thần kinh cảm giác. Đo độ nâng rồi cắt mô thừa trên-dưới, đóng sâu 4-0 và da 5-0. Ít dùng vì sẹo trán nhưng đúng bệnh nhân trán nhăn sâu hoặc hói thì hiệu quả cao.
060Pretrichial browplasty
Tạo hình mày trước chân tóc
Nâng trán-mày qua đường chân tóc cho người trán cao để mái: bóc dưới màng trong với gân hợp nhất và mặt cân sâu ngoài (sâu dưới thần kinh mặt), cắt đường hợp nhất, cắt dải mô cao 10-15mm theo răng cưa tránh sẹo thẳng, đóng sâu 4-0 và nông 5-0 đệm dọc. Tê trán sau mổ là đương nhiên vì đường cắt TK cảm giác; gội đầu và băng 2 ngày.
061Temporal scalp browplasty
Tạo hình mày thái dương
Nâng mày thái dương bằng giải phóng: cắt cơ vòng thái dương kéo xuống, cắt gân hợp nhất dưới nhánh VII giữa hai mặt bóc, khâu xếp cân nông-sâu Vicryl 3-0 (gồ da đầu sau buộc là bình thường), staples. Mọi ca sụp mày đều phải xử trí cơ vòng ngoài. Nâng được cho là nhờ cắt gân và bám màng xương.
062Small incision browplasty in male
Đường nhỏ nam giới
Small incision cho nam với ba khác biệt: màng xương dính hơn nhiều nên bóc kiên nhẫn bằng elevator cán vàng tới gốc mũi, chân tóc phải thấp (nâng đẩy chân tóc lên là bất lợi), nâng bảo tồn vì da đầu nặng với Endotine hai bên giống hệt nhau. Xếp cân 3-0, staples, mi 6-0, băng đầu, cắt sau một tuần.
063Small incision + corrugator transection
Cắt cơ cau mày
Small incision cộng cắt cơ cau mày cho nếp cau sâu: cơ chạy ngay dưới bì giữa bó supraorbital và bó trên ròng rọc, nhiều mạch nên phối hợp uni và bipolar; cắt hết thể hiện bằng glabella được giải phóng, có thể cắt bỏ một phần. Sót sợi gây còn nếp, đốt ẩu gây tê, cầm máu kém gây tụ máu trán.
064Small incision + midface elevation
Nâng má kèm mày
Một ca ba tầng: nâng trán Endotine, ổn định má bằng Vicryl gò má-cân sâu qua stab (chỉ ổn định chứ không nâng nhiều, buộc tạo lõm nhẹ là chuẩn), siết góc ngoài bằng canthopexy Prolene. Trễ má nặng thật sự phải chuyển D21/D22. Kẹp sinoscopy cắn trước để móc mô tại stab.
065Double fixation brow (Endotine kép)
Cố định kép mày
Chống tụt ở mày nặng nam trẻ bằng hai tầng neo: Endotine trán giữ dài hạn và Endotine qua mi kèm nylon giữ đầu sau mổ, cắt nylon sau một tuần. Giải phóng phải triệt để mới đáng neo kép. Theo dõi tụt ở hai mốc: sớm (neo qua mi) và muộn (neo trán).
066Scalp incision details (kỹ năng nền)
Đường rạch da đầu chi tiết
Chuẩn hóa hai đường da đầu: dọc (dưới màng tới bờ xương-gốc mũi) và thái dương ngang (hai mặt bóc + cắt gân giữa) + kỹ thuật móc Endotine đúng (xác nhận chưa móc → kéo tối đa → ấn móc) và xếp cân nông-nông. Bài bắt buộc trước mọi biến thể.
067Medial brow elevation
Nâng đầu trong mày
Nâng riêng đầu trong hay bị small incision bỏ sót: bóc dưới màng giữa hai gân tới xương mũi, stab đầu mày với Vicryl từ đường mi vòng ngược móc đầu trong, lấy qua da đầu buộc vào galea trên (không buộc vào da). Phối hợp nâng thái dương thường quy để cả mày đều.
068Browplasty using forehead wrinkles
Tạo hình nếp nhăn trán
Biến thể mid-forehead cho nam nhăn sâu: rạch giấu nếp với hai độ sâu trong-ngoài gân hợp nhất (ngoài không quá mỡ dưới da để tránh VII, trong tới mặt cơ trán), da Prolene đàn hồi không cần đệm. Cấm chỉ định thẩm mỹ dù sẹo lành tốt; chăm sẹo gồm tránh nắng 6 tháng, vitamin E và massage các tháng đầu.
069Small incision, headlight camera view
Góc camera đèn đầu
Toàn bộ small incision quay từ camera đèn đầu (hình ngược): bóc mù tới gốc mũi được coi an toàn khi đúng mặt, một mũi xếp duy nhất mỗi bên là đủ không móc cân sâu, staples không cần khâu. Mi erythromycin, da đầu bacitracin, băng đầu 2 ngày. Bài tổng duyệt từ mắt phẫu thuật viên.

E. Mi (blepharoplasty)

070Bilateral upper blepharoplasty (bài nền)
Cắt mi trên hai bên
Bài nền mọi blepharo mi trên: dao 15 hai nhát liên tục, cắt da-cơ vòng monopolar, đốt tối thiểu mép da, mỡ medial khêu nhẹ-tê riêng-không kẹp kéo mạnh, đóng Prolene 6-0 từ giữa ra ngoài kèm tam giác Burrow trong. Kẹp mỡ kéo mạnh gây chảy máu sâu là lỗi kinh điển. Cắt chỉ một tuần.
071Upper blepharoplasty with monopolar
Cắt mi trên đốt đơn cực
Cùng blepharo nhưng cắt-cầm máu toàn bằng monopolar: nhanh khô máu đổi lại sẹo xấu hơn dao — cộng thêm cắt hết cơ vòng ngoài để chống sụp mày sau mổ. Phân biệt mỡ medial trắng với mỡ trước cân vàng để khỏi cắt nhầm gây hõm giữa. Dành cho BN dễ chảy máu.
072Upper blepharoplasty (so sánh kéo-cautery)
Cắt mi trên chuẩn
Một bên cắt mỡ bằng kéo một bên bằng cautery trên cùng BN: kéo nhanh nhưng nguy cơ chảy nông-sâu, cautery khô máu nhưng nhiệt; skin-only khi khô mắt hoặc muốn giữ đầy mi. Tê mỡ sau bộc lộ là bắt buộc vì sờ nắn đau. Đóng giữa-ra-ngoài kèm Burrow.
073Skin-only upper blepharoplasty (khô mắt)
Cắt da mi trên (khô mắt)
Chỉ cắt da giữ nguyên cơ vòng để bảo tồn bơm lệ và độ đầy mi: chảy máu nhiều hơn, bù bằng browpexy kèm vì cơ vòng giữ lại tiếp tục hạ mày. Mỡ thấm hỗn hợp ba thành phần tê lâu. Kèm Burrow trong hầu hết ca cắt nhiều da. Lubricants tích cực vì khô mắt nền.
074Asian upper blepharoplasty
Cắt mi trên mắt châu Á
Tạo nếp thấp vừa chắc cho mắt châu Á: tuyệt đối không mở vách (dâng nếp không mong muốn), sụp mi thì MMCR trước blepharo sau; bóc cân-vách khỏi sụn và mặt dưới cân-Muller rồi đưa chỗ bám vào đường khâu Prolene rời vừa tạo nếp vừa lộn lông chống sụp lông. Đá và kê cao 2 ngày, prednisone giảm liều ở trẻ.
075Raising upper lid crease
Nâng nếp mi trên
Dời nếp mi lên cao: xóa bám thấp bằng bóc cân-vách khỏi mặt sụn tới cơ Muller rồi tái bám cao qua đường khâu móc đầu cắt, cộng browpexy tăng platform show. Sót bám thấp gây nếp đôi (2 nếp). Prolene 6-0 rời.
076Maximal single-incision (4 trong 1)
Mổ tối đa một đường rạch
Một đường mi làm bốn việc blepharo-browpexy-canthopexy-MMCR: browpexy đo 12mm buộc ngay, canthopexy để chưa buộc, MMCR nút ở kết mạc (không xuyên đường mi vì chảy máu) kèm kính tiếp xúc, rồi mới buộc canthopexy và đóng mi. Sai thứ tự buộc phải tháo làm lại. Chỉ gộp khi đủ cả bốn chỉ định.
077Transconjunctival fat reposition
Chuyển mỡ mi dưới qua kết mạc
Rãnh lệ sâu thì chuyển mỡ chứ không cắt: medial-trung tâm qua bờ xương lấp rãnh (nhớ cơ chéo dưới ở giữa), mỡ ngoài cắt bảo tồn, Prolene buộc qua bolster cắt sau một tuần; pinch da không quá rìa trong; canthopexy chống trễ. Chuyển quá gây lồi gò mới.
078Transconjunctival fat resection
Cắt mỡ mi dưới qua kết mạc
Bọng đơn thuần không rãnh sâu thì cắt bảo tồn cả ba mỡ qua đường kết mạc: đối xứng hai bên, bắt buộc tìm mỡ ngoài hay bị sót; cắt quá gây hõm khó sửa hơn cắt thiếu. Đóng kết mạc 7-0.
079Transcutaneous lower blepharoplasty
Cắt mi dưới qua da
Đường da xử trí da thừa nhưng tăng lệch mi nên lỏng là phải strip: chỉ kẹp mỡ khi dễ chảy máu và không kéo mạnh (sợ rách mạch hốc sau); rãnh sâu thì chuyển chứ không cắt; trưng bày mỡ hai bên chứng minh đối xứng. Đóng dưới mi tiêu nhanh chạy dài.
080Festoon excision + full-face combo
Cắt festoon
Trị bọng nước gò má bằng cắt trực tiếp với đích chính là xóa khoảng chết dưới da để dịch không tụ lại, phối hợp pinch ngoài, blepharo trên, direct browplasty và strip trong một ca. Bóc dưới da để đóng không căng mi dưới; Prolene 6-0. Cắt nhiều mà không xóa khoảng thì tái phù nhanh.

P. Sụp mi

081External levator advancement (adult)
Tiến cân mi người lớn
Bài nền nhóm Ptosis: cắt bám cân khỏi sụn rồi khâu lại cao hơn bằng nylon 5-0 cách bờ trên sụn 2mm tại đỉnh mi, buộc tạm dựng ngồi căn cao-cong (cao quá chuyển xuống thấp hơn), khóa vĩnh viễn, cắt cân thừa, tạo nếp móc đầu cân Prolene 6-0. Tê bổ sung khi bóc Muller vì đau. Khóa ngay không căn là lỗi chính.
082Levator advancement #2 (contour)
Tiến cân mi 2 (đường cong)
Cùng advancement nhưng dạy chỉnh đường cong: cao độ chỉnh bằng cao-thấp, đường cong chỉnh bằng trong-ngoài — đỉnh lệch trong thì chuyển một kim ra ngoài, bóc tới Whitnall làm mốc trên, dựng ngồi đánh giá, đóng móc cân tạo nếp kèm Burrow. Chuyển cả hai kim gây mất mốc cao độ vừa căn.
083Levator advancement, deep sulcus
Tiến cân hốc sâu
Biến thể hốc sâu tuổi già: mất mỡ trước cân nên đổi mốc sang vách bám bờ xương, mở vách gặp cân ngay, Muller mỏng bóc nhẹ, sụn yếu sau Fasanella khâu nhẹ tay, vẽ nếp mới ~8mm vì gần như không nếp. Đào tìm mỡ gây lạc tầng; tưởng cân là vách gây cắt sai lớp.
084MMCR #1 (nền)
Cắt cơ Muller-kết mạc 1
Nâng sụp nhẹ đường sau không sẹo ngoài: đánh dấu bằng nửa tổng lượng cắt (4mm cho 8mm), kẹp Putterman sát bờ trên sụn, chromic đệm dọc, dao kim loại-kim loại, nút trong nên bắt buộc kính tiếp xúc, nhỏ kháng sinh 3 lần/ngày. Test phenylephrine dự đoán kết quả.
085MMCR #2 (compa + hướng khâu)
Cắt cơ Muller-kết mạc 2
Chuẩn hóa MMCR: compa đúng nửa tổng (4.25 cho 8.5), thích bắt đầu khâu từ ngoài, tê bổ sung sau kẹp, cảm giác kim loại-kim loại khi cắt để khỏi đứt chỉ. Silk ngang đường xám kéo.
086MMCR externalization
Đưa nút ra da (MMCR)
Đưa cả hai nút ra da (xuyên toàn bộ mi) để khỏi đeo kính tiếp xúc — đánh đổi thêm 2 lỗ xuyên mi lấy hết cộm giác mạc. Dành cho BN không đeo được kính.
087MMCR burying knots
Vùi nút dưới kết mạc
Tạo hốc kết mạc để vùi nút vào trong — khỏi kính mà không sẹo da, giải pháp giữa nút trong (cộm) và nút ngoài (sẹo da). Hốc nhỏ gây nút trồi cộm. Cắt 8mm.
088Fasanella-Servat
Thủ thuật Fasanella
Cắt ngắn cả ba lớp (sụn + kết mạc + Muller) 1/3 giữa mi để nâng sụp nhẹ — khác MMCR ở chỗ CẮT CẢ SỤN nên sụn yếu vĩnh viễn (đúng như ca số 83: sụn đã Fasanella thì levator sau này khó khâu). Kẹp hemostat hoặc Putterman, chromic đệm dọc, nút trong nên kính tiếp xúc, mô cắt cao 6-7mm. Dành cho sụp nhẹ sụn dày.
089Pediatric levator advancement
Tiến cân trẻ em
Advancement trẻ em: vách dày tìm mỡ bằng ấn cầu, liều định trước vì mê không căn ngồi, đỉnh 1mm trong trung tâm, tách Whitnall, gia cố thái dương thường quy vì trẻ hay sụp thái dương sau mổ, cấm cắt mỡ trước cân, Frost và băng qua đêm chống hở, sáng sau tháo.
090Levator advancement congenital (20mm)
Tiến cân bẩm sinh (20mm)
Resection 20mm cho sụp 2-3mm còn nâng 6-8mm: bộc lộ tới Whitnall, khâu ngay dưới Whitnall, thêm mũi ngoài trị xệ thái dương (trẻ em thường cần hơn một mũi), đóng tái nếp 5 mũi để chưa buộc khi đặt mũi cạnh. Công thức liều-đo là linh hồn ca trẻ em.
091Fascia frontalis sling (mổ lại)
Treo cân trán
Treo cân cho nâng kém: cắt bám cân để trán kéo trực tiếp, treo sụn-cân Mersilene 3 điểm lấy cong, luồn sau vách, nút sandwich chỉ-cân-chỉ chống tuột, tận dụng sẹo cũ khi mổ lại, cấm cắt đứt sling cũ khi bóc. Frost và băng 1 ngày chống hở cấp vì sling gây hở vĩnh viễn.
092Pediatric bilateral supramid sling (BPES)
Treo supramid 2 bên trẻ em
Treo tạm 2 bên trẻ nhỏ chưa lấy được cân tự thân: cố định sụn 3 điểm, luồn sau vách, đóng mi trước buộc sau, siết tối đa không biến dạng mày (rất khó quá chặt), vùi dưới da. Lớn lên thay cân tự thân.
093Revision autologous sling
Sửa treo cân tự thân
Sửa sling cũ bằng siết lại (kéo xuống mặt sụn, không cắt đứt) cộng advancement cân tạo nếp mà mổ cũ thiếu; silk đánh dấu khi bóc; thêm mũi nếp xuyên kết mạc cho sụp lông trong; băng qua đêm. Sling hoại tử thì thay mới.
094Silicone sling in child (sau levator hỏng)
Treo silicone trẻ em
Treo silicone điều chỉnh được qua sẹo mổ cũ: giữ cân cho đường đóng, cố định sụn 3 điểm, luồn sau vách, đóng mi trước siết sau, khóa 2 ống và 2 buộc, vùi túi trên. Ống sleeve cho phép chỉnh lại; băng 24 giờ.
095Bilateral silicone suspension congenital
Treo silicone 2 bên bẩm sinh
Treo silicone 2 bên đối xứng: cố định sụn cách bờ trên 2mm, luồn sau vách, đóng nếp móc cân 5-0 hai bên trước rồi siết lấy cao-cong, khóa quanh ống và quanh sling, giữ 1cm vùi túi. Thứ tự đóng-siết-khóa là linh hồn đối xứng khi không căn ngồi.
096Levator extirpation + silicone (Marcus Gunn)
Cắt cơ nâng + treo silicone (Marcus Gunn)
Triệt cơ nâng đồng vận hàm ở sau nhất có thể để hết nháy theo nhai rồi treo silicone thay thế: bóc tới mặt cơ nâng-trực trên, kéo xuống cắt ngang sau nhất; thứ tự triệt trước treo sau là bắt buộc để đánh giá hết wink. Consent mất hoàn toàn vận nâng.
097Pediatric MMCR
Cắt cơ Muller-kết mạc trẻ em
MMCR trẻ em với ngưỡng ba điều kiện (nâng tốt, sụp dưới 2mm, phenylephrine tốt), liều tối thiểu 9mm, vùi nút kiểu số 87, băng qua đêm vì trẻ không hợp tác bảo vệ. Thiếu một điều kiện thì chuyển levator hoặc sling. Hẹn 1-2 tuần.
098Pediatric septum demo (mốc giải phẫu)
Vách ổ mắt trẻ em (mốc)
Bài nhận diện mốc: vách dày trẻ em lộ rộng, ấn cầu mắt lồi mỡ tìm mỡ trước cân, cân bẩm sinh hay bị mỡ thâm nhiễm khó phân biệt nên nghi ngờ mọi dải xơ, đánh dấu bám và mốc cắt trước khi làm. Bẫy lớn nhất mọi ca sụp trẻ em.
099Bilateral silicone suspension adult (căn ngồi)
Treo silicone 2 bên người lớn
Treo silicone người lớn với đặc quyền căn ngồi: blepharo bảo tồn chừa 20mm, cố định sụn 3 điểm, luồn sau vách, chưa siết hẳn rồi dựng ngồi siết qua ống lấy đối xứng, nằm xuống khóa, giữ 1cm vùi túi. Năm yếu tố tạo nếp: cố định sụn, cắt da bảo tồn, giữ mỡ, sau vách, móc cân.
100Five principles of frontalis suspension
Năm nguyên tắc treo trán
Năm nguyên tắc tạo nếp mọi treo trán: cố định sụn, cắt da bảo tồn, không cắt mỡ, sau vách, móc cân vào đường đóng — thiếu một là mất nếp hoặc hở. Bài kiểm tra mọi ca sling cũ trước khi sửa.
101Revision silicone sling
Sửa treo silicone
Siết lại sling tụt qua sẹo cũ: rạch chỉ qua bì tuyệt đối không cắt đứt sling, tháo khóa trên giữ khóa dưới, căn ngồi, trượt ống khóa lại, cắt thừa vùi túi, đóng một lớp và cấm Vicryl sâu vì u hạt lộ sling. Đứt hoặc nhiễm trùng thì thay mới.

L. Lệ đạo

1022-snip punctoplasty + stent
Mở điểm lệ 2 nhát + stent
Mở điểm lệ hẹp bằng 2 nhát (dọc rồi chéo phần sau) kèm nong-thông toàn bộ đường lệ và đặt stent Crawford giữ — vừa chẩn đoán (chạm cứng/mềm) vừa điều trị.
103Punctal cautery (bít vĩnh viễn)
Đốt điểm lệ
Bít điểm lệ vĩnh viễn bằng sẹo nhiệt cho khô mắt nặng đã thử nút tạm hiệu quả, cần bít vĩnh viễn.
104Probing + stenting (NLDO bẩm sinh)
Thông-thắt tắc lệ-mũi bẩm sinh
Thông màng tắc lệ-mũi bẩm sinh bằng sonde rồi giữ bằng stent Crawford 4 tháng: nong-thông-xác nhận kim loại-luồn stent-buộc 3 nút-rút xoay.
105External DCR #1 (nền)
Mở lệ đạo ngoài 1
Nối túi lệ vào mũi qua cửa sổ xương: mở xương đúng 4 biên, khâu vạt túi-mũi trước-sau thành ống mới, stent giữ 4 tháng.
106External DCR #2 (động mạch + công thức)
Mở lệ đạo ngoài 2
Cùng DCR ngoài như số 105, bài này cho 3 bài học mới: động mạch góc, cắt bám gân góc trong thường quy, và công thức thành công (lỗ lớn + vạt + xương tới ngang gân).
107Endoscopic DCR #1
Mở lệ đạo nội soi 1
Mở thông túi lệ-mũi từ trong mũi dưới nội soi: ống sáng qua lệ quản chiếu đích, mở xương tới lộ toàn bộ túi, stent + ống Watzke giữ ngang lỗ — không sẹo da.
108Endoscopic DCR #2 (khoan xương)
Mở lệ đạo nội soi 2 (khoan xương)
Cùng nội soi như số 107 nhưng thêm khoan xương cho xương dày phía trên — vùng trên là quan trọng nhất của lỗ thông.
109Jones tube #1 (nền)
Đặt ống Jones 1
Dẫn lưu lệ trực tiếp góc-mũi bằng ống thủy tinh qua đường rò xương khi lệ quản-túi lệ không dùng được: đo đúng chiều dài + đẩy bằng tay + khâu chống xô sớm.
110Jones tube exchange
Thay ống Jones
Đổi ống sai cỡ qua sonde dẫn đường mà không mất đường rò: sonde không gắn giữa cho phép rút-đặt trượt trên cùng một trục.
111Jones tube #2 (mở rộng + sonde trơn)
Đặt ống Jones 2
Biến thể cho đường rò hẹp: lưỡi dao dọc mặt MVR mở rộng trước khi đo, vướng thì hướng sau thêm, đo-luồn bằng sonde trơn Quickert-Dryden, đẩy ngón tay, khâu chống xô để tiêu hoặc cắt sau 1 tuần.
112Jones tube #3 (nền sẹo DCR cũ)
Đặt ống Jones 3 (nền sẹo)
Đặt ống sau nhiều DCR thất bại: sẹo chảy máu hơn nên đốt cầm máu kỹ, sẹo cũ ngoài làm mốc định hướng, soi mũi quyết cỡ cuối (sát vách thì đổi ngắn ngay), sẵn nhiều cỡ ống. Sẹo là bạn-mốc chứ không chỉ là khó khăn.
113Jones crescent twist
Ống Jones xoắn lưỡi liềm
Mở rộng đường rò bằng động tác xoắn lưỡi dao (thay vì đâm nhiều lỗ): trượt theo MVR làm ray, xoắn nong đều thành đường, rút dao đo bằng MVR.
114Canaliculotomy (sỏi-mủ)
Mở lệ quản (sỏi-mủ)
Dẫn lưu sỏi-mủ lệ quản bằng rạch dọc + ép + nạo, để hở tự liền: vừa chữa vừa tìm nguyên nhân (nút lệ di cư là thủ phạm kinh điển).
115Excision of canaliculi (thang bít 3)
Cắt bỏ lệ quản
Bít lệ đạo vĩnh viễn mức cao nhất (cắt bỏ ống) cho khô mắt kháng trị sau nút-đốt: loại hết biểu mô để không tái thông, đóng sẹo tới điểm lệ, cấm steroid để sẹo bít chắc.
116Canalicular cut-down
Mở tìm lệ quản
Cứu vãn khi nong xuôi và ngược đều thất bại: rạch trực tiếp tìm ống lệ quản còn thông rồi khâu lại quanh stent như khâu rách lệ quản chấn thương.
117Probing + fluorescein irrigation
Thông + fluorescein
Chẩn đoán (fluorescein trào ngược) và điều trị (thông-stent) trong một ca, kèm đối chứng bên lành: trào = tắc, không trào + gạc mũi có màu = thông.
118Stent retrieval options
Các cách lấy stent
Hai dụng cụ một nguyên tắc (ngoài-quét-kim loại-móc lấy): hook móc trực tiếp nhanh, groove director gắp đầu olive chắc nhưng cần luyện.
119Endoscopic retrieval
Lấy stent qua nội soi
Lấy stent dưới nhìn trực tiếp: đọc mốc cuốn-khe-stent rồi móc như số 118 — soi biến mù thành thấy.
120Double stent intubation
Nong đôi stent
Tắc lệ quản tái phát nguy cơ hỏng cao: mở tìm chỗ tắc + nong đôi 2 stent giữ lòng khi lành + rút so le 4+4 tháng.
121Intranasal cyst (NLDO)
Nang trong mũi
Tắc lệ-mũi bẩm sinh thể nang đầu xa: nang dưới cuốn dưới là bằng chứng tắc; mở-giải áp + stent giữ 4 tháng.
122Retained plug removal
Lấy nút lệ sót
Viêm lệ quản mạn do nút lệ di cư: mở tìm dị vật 2 tầng (cut-down + cắt sẹo giữa), lấy nút, nong toàn hệ thống bằng stent.
123Lacrimal gland biopsy + repositioning
Sinh thiết + đặt lại tuyến lệ
Vừa chẩn đoán (sinh thiết loại trừ u-viêm) vừa chữa sa tuyến: móc phần dưới tuyến vào màng xương sau bờ xương để phần trên ngả ra sau bờ xương.
124Granulomatous lacrimal biopsy (sarcoid)
Sinh thiết viêm hạt tuyến lệ
Sinh thiết xác định viêm hạt (sarcoid) tuyến lệ: lấy nhiều mẫu u hạt + đối chiếu ACE máu — chẩn đoán mô-bệnh kết hợp toàn thân.
125Crawford stent rescue
Cứu stent Crawford
Cứu chạm mềm bằng đuôi lợn dẫn vòng qua hệ đã thông: nylon qua mắt sonde làm cầu chuyển stent qua chỗ mềm, cố định-xoay-lấy, kéo từ mũi cho cả 2 xuống, buộc tụt.

F. Liệt mặt

126Gold weight insertion
Đặt tạ vàng
Nhắm mắt bằng trọng lực cho liệt VII: túi trước sụn, tạ đặt hơi vào trong (quá ngoài là lỗi kinh điển), đầu trên ngang bờ trên sụn, Prolene một phần mặt sụn xuyên lỗ tạ, lộn mi kiểm tra không xuyên thủng, đóng 2 lớp chống lộ.
127Gold weight removal
Tháo tạ vàng
Tháo tạ khi Bell đã khỏi: rạch sẹo cũ, bóc bao xơ quanh tạ là bình thường, cắt chỉ cố định, giải phóng hết bám mới lấy (giật khi còn dính gây rách sụn), bipolar cầm máu, đóng 6-0 rời.
128Gold weight repositioning (NF2)
Dời tạ vàng
Cứu tạ sắp lộ do phủ mỏng: dời lên trên bờ sụn kèm phủ thêm lớp cân cơ nâng bằng đệm Prolene (bờ sụn-lỗ dưới-cân-lỗ trên), đóng sâu 3 lớp, thay vì thay tạ.
129High platinum weight (sau lòi)
Tạ bạch kim cao
Thay tạ sau lòi bằng bạch kim đặt cao hơn khỏi vùng sẹo cũ kèm phủ cân và tạo nếp, kiểm tra giữ pillar cũ; 2 thay đổi chống lòi lại là đổi vật liệu mỏng hơn và đổi vị trí.
130Pillar tarsorrhaphy
Dính trụ mi
Khép mi 2 điểm bằng trụ sụn-kết mạc mi trên chuyển xuống diện trụi mi dưới ngang 2 rìa (giữ khe giữa tra thuốc), buộc Vicryl qua bolster chống cứa, tháo sau 1 tuần.
131Lateral tarsorrhaphy (vĩnh viễn)
Dính ngoài vĩnh viễn
Đóng góc ngoài vĩnh viễn bằng sẹo dính 2 lớp sau cắt junction: cấm đốt điện (máu giúp liền, đốt gây bung), khâu sau 5-0 không xuyên toàn bộ (3-4 mũi), khâu trước 7-0.
132Medial tarsorrhaphy
Dính trong
Đóng góc trong hình V trong với điểm lệ với 2 cấm địa: khâu sâu gây tắc lệ quản, khâu quá vào trong gây màng da góc trong.
133Temporary bolster tarsorrhaphy
Dính tạm qua đệm
Khép tạm không cắt mô bằng vòng chỉ kép quanh đệm ống Red Robin qua lỗ Meibomian 2 mi trong-ngoài: đệm chống cứa, tháo ra là mở lại, chờ liệt hồi phục.

T. Chấn thương mi-lệ quản

134Full-thickness lower lid laceration
Rách mi dưới toàn bộ
Khâu rách mi dưới theo lớp từ trong ra ngoài: sụn chịu lực trước (2 mũi partial), bờ mi lộn bằng 2 mốc đệm dọc, da đóng cuối, gỡ lông kẹt dưới chỉ chống u hạt.
135Full-thickness upper lid laceration
Rách mi trên toàn bộ
Như mi dưới cộng 2 điểm riêng mi trên: cấm xuyên mặt sau sụn, thêm mũi trên-lông-mi đỡ lộn, toàn bộ chỉ tiêu.
136Lower canalicular laceration #1
Rách lệ quản dưới 1
Mọi rách trong với điểm lệ đều coi như đứt lệ quản: tìm đầu xa, nong toàn hệ trên nòng stent, khâu sâu-trước-nông-sau, giữ stent 4 tháng.
137Lower canalicular laceration #2 (redo)
Rách lệ quản dưới 2 (mổ lại)
Sửa thất bại khâu da đơn thuần: nong toàn hệ, nối 2 đầu quanh stent tới khi không thấy stent, giữ 4 tháng.
138Upper canalicular laceration
Rách lệ quản trên
Như lệ quản dưới, nong cả hệ lành, cấm chỉ vĩnh viễn vùng mi.
139Pigtail annular stent
Vòng silicone đuôi lợn
Vòng silicone khép kín qua 2 điểm lệ, nút về lệ quản chung.

O. Hốc mắt — vỡ sàn

140Orbital floor fracture #1 (nền)
Vỡ sàn 1 (nền)
Kéo cưỡng bức 3 lần, bờ sau là mốc nguy hiểm, tấm vít bờ xương.
141Orbital floor fracture #2 (vỡ lớn)
Vỡ sàn 2 (vỡ lớn)
Titan 2 vít, kéo sau đặt tấm, tái tạo góc.
142Floor repair, porous polyethylene-titanium
Tấm xốp-titan
Nâng cấp vật liệu trong mổ theo độ vững thực tế.
143Floor repair, Supramid implant
Tấm Supramid
Bản gọn vỡ vừa + strip tái tạo góc.
144Floor repair without canthotomy
Không rạch góc
2 silk thay canthotomy, malleable bộc lộ, kiểm tra kẹt dưới tấm.
145Floor repair, headlight cam
Góc camera đèn đầu (sàn)
Đo bên lành, cắt môi trước, đuôi tựa gờ sau.
146Large floor + medial wall (2 đường nối)
Vỡ sàn + thành trong
Nhìn 180°, mẫu rồi thật.
147Combined implant shapes (cỏ 3 lá)
Hình dạng tấm (cỏ 3 lá)
Khoét sau theo hình nón, mẫu trước thật sau.
148Titanium mesh removal
Tháo lưới titan
Tháo lưới đau mạn, lấy trọn tránh sót mảnh.
149Channel implant (mất gờ sau)
Tấm rãnh (mất gờ sau)
Giá đỡ thay điểm tựa sau.
150Superior rim fragment removal
Lấy mảnh bờ trên
Sáp xương, mài nhẵn, mảnh nhỏ không đặt lại.

R. Tái tạo mi trên — góc trong

151Medial upper lid defect (punctum/canaliculus)
Khuyết trong mi trên (điểm-lệ quản)
Nong lệ trước, giải phóng 2 đầu, neo mào lệ sau.
15250% medial upper lid (graft + myocutaneous)
Khuyết nửa trong mi trên (ghép + vạt)
Ghép sụn đối bên, vạt tại chỗ linh hoạt.
153Medial 50% both lids + forehead flap
Khuyết nửa 2 mi + vạt trán
3 tầng 2 mi, vạt trán làm mỏng.
154Upper defect (direct + myocutaneous)
Khuyết toàn bộ mi trên (trực tiếp + vạt)
Ướm thừa-thiếu, phân bố lại lá trước.
15550% upper defect (canthotomy)
Khuyết nửa mi trên (rạch góc)
Mở rộng trực tiếp lên 50% bằng giải phóng góc.
156Wedge + full-thickness skin graft
Wedge + ghép da
Lá sau wedge, lá trước ghép da, bolster.
157Large lateral upper defect (strip + bipedicle)
Khuyết ngoài lớn mi trên
Strip kéo dài, vạt 2 cuống, giữ ống lệ.
158Lateral semicircular flap
Vạt bán nguyệt ngoài
2 neo strip + mũi sâu bờ xương.
159Upper lid + canthal (flap + graft)
Mi trên + góc ngoài (vạt + ghép)
Phân vùng dày-mỏng, thu nhỏ trước lấy ghép.
160Lateral canthal defect (shortening principle)
Nguyên lý rút ngắn góc ngoài
Bớt trong thừa ngoài, chống màng.
161Lateral canthal + skin graft
Góc ngoài + ghép da
Sẹo-actinic thì ghép từ xa + ép bolster.
162Mustarde + glabellar flap
Vạt Mustarde + glabella
2 loại da, lệ-góc trước, biết bỏ strip.
163Bilobe flap (medial)
Vạt 2 thùy góc trong
Đóng chỗ cho dọc, chuyển vector căng.
164Glabellar flap
Vạt glabella
Vẽ thừa, làm mỏng giáp da mi.
165Median forehead flap
Vạt trán giữa
Chéo kiếm, đổi mặt 2cm, ép tối thiểu.
166Median flap + revision
Vạt trán + sửa thì 2
2 thì cách 2 tháng, xử trí xương.
167Forehead flap (high medial)
Vạt trán cao góc trong
Tỉa bảo tồn, neo màng ngồi vạt.
168Glabellar flap (medial defect)
Vạt glabella góc trong
Thừa-cắt sau, tránh chân vạt.
169Rotational flap (medial lower)
Vạt xoay trong-dưới
Vạt tiến + strip chống lật trong.
170Combo glabellar + rotational
Glabella + xoay
2 vạt gặp nhau, lệ nguyên vẹn.
171Para-median forehead flap
Vạt trán cạnh giữa
Không vẽ mạch, mốc 2cm.
172Second stage median flap
Thì 2 vạt trán giữa
Cắt cuống, trả mày, buttonhole.
173Second stage + lid crease
Thì 2 + tạo nếp mi
Làm mỏng + móc cân tạo nếp.
174Median forehead + rotational
Vạt trán giữa + xoay
2 neo lõm, lệ nguyên vẹn.